Thủ tục xin giấy phép kinh doanh thực phẩm chức năng

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh thực phẩm chức năng

– Yêu cầu chung: Chương II TT 43/2014/TT-BYT

2.1. Điều kiện (Chương VI TT 43/2014/TT-BYT)

v Đối với SX TPCN

Cơ sở sản xuất dược phẩm đã được cấp chứng nhận Thực hành sản xuất tốt (GMP) khi sản xuất thực phẩm chức năng được miễn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

v Đối với kinh doanh, bảo quản, vận chuyển thực phẩm chức năng

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải được bày bán riêng biệt với khu vực bày bán các loại thực phẩm khác. Nhà thuốc phải có khu bày bán riêng cho sản phẩm thực phẩm chức năng.

2.2. Thủ tục, yêu cầu cấp Giấy CN đủ điều kiện An toàn thực phẩm (K2 Điều 36 Luật ATTP, K3 Điều 6 NĐ 155/2018)

  1. a) Trình tự, thời gian

–  Lập hồ sơ theo quy định tại mục hồ sơ bên dưới và nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

–  Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Trường hợp quá 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo, cơ sở không bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu thì hồ sơ của cơ sở không còn giá trị. Tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ mới để được cấp Giấy chứng nhận nếu có nhu cầu.

– Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ không phải sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thành lập đoàn thẩm định hoặc ủy quyền thẩm định và lập Biên bản thẩm định theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo.

Đoàn thẩm định do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc cơ quan được ủy quyền thẩm định ra quyết định thành lập có từ 03 đến 05 người. Trong đó có ít nhất 02 thành viên làm công tác về an toàn thực phẩm (có thể mời chuyên gia phù hợp lĩnh vực sản xuất thực phẩm của cơ sở tham gia đoàn thẩm định cơ sở).

–  Trường hợp kết quả thẩm định đạt yêu cầu, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 155/2018.

–  Trường hợp kết quả thẩm định tại cơ sở chưa đạt yêu cầu và có thể khắc phục, đoàn thẩm định phải ghi rõ nội dung, yêu cầu và thời gian khắc phục vào Biên bản thẩm định với thời hạn khắc phục không quá 30 ngày.

Sau khi có báo cáo kết quả khắc phục của cơ sở, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Đoàn thẩm định đánh giá kết quả khắc phục và ghi kết luận vào biên bản thẩm định. Trường hợp kết quả khắc phục đạt yêu cầu sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm d khoản này. Trường hợp kết quả khắc phục không đạt yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo kết quả thẩm định cơ sở không đạt yêu cầu bằng văn bản cho cơ sở và cho cơ quan quản lý địa phương;

–  Trường hợp kết quả thẩm định không đạt yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý địa phương giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận.

  1. b) Hồ sơ xin cấp phép

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
– Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
– Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
– Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

(Khoản 1 Điều 36 Luật ATTP)

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định 155/2018;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp với loại thực phẩm của cơ sở sản xuất (có xác nhận của cơ sở);

–  Danh sách người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm có xác nhận của chủ cơ sở.

(Khoản 2 Điều 6 NĐ 155/2018)

  1. c) Cơ quan có thẩm quyền:Bộ y tế (Điều 6 NĐ 155/2018; Phụ lục II NĐ 15/2018)
  2. d) Lệ phí

– Phí thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm: 500.000đ

– Thẩm định cơ sở sx thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo hướng GMP: 22.500.000đ/ lần/cso

– Phí thẩm định cấp GCN đối với thực phẩm xuất khẩu: 1 triệu đồng

– Thẩm định cấp GCN đủ điều kiện ATTP: 1 triệu đồng/lần/cơ sở

– Phí thẩm định xác nhận kiến thức ATTP: 30.000 đồng/ lần/ người

đ) Thời hạn giấy phép: 03 năm (Điều 37 Luật ATTP)

Sản Phẩm Liên Quan

Điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

Hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong bài này được nhắc đến là hoạt động, dịch vụ kiểm

Kinh doanh dịch vụ logistic có phải xin giấy tờ không

Kinh doanh dịch vụ logistic  có phải xin giấy tờ khôngDịch vụ logistic là cụm từ mang tính quốc

Giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệpBao giờ cũng vậy, khởi đầu đã không đơn giản mà kết thúc cũng lắm phiền

Thủ tục cấp Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

a) Quy định về việc công bố- Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh mỹ phẩm

Mỹ phẩm là một trong những sản phẩm dùng trực tiếp lên cơ thể để làm cho đẹp lên, ai cũng muốn đẹp

cơ sở đủ điều kiện kinh doanh thực phẩm

cơ sở đủ điều kiện kinh doanh thực phẩm- Điều kiện cấp giấy chứng nhận (khoản 1 Điều 34). Cơ sở