Thẩm quyền của tòa án trong giải quyết thủ tục phá sản

Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất có thẩm quyền tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã bị phá sản.

Theo quy định pháp luật, Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết phá sản bao gồm:

  1. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hợp tác xã tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:

  1. Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài.
  • Tài sản ở nước ngoài là tài sản được xác định theo quy định của Bộ luật dân sự ở ngoài lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
  • Người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài gồm:
  • Cá nhân không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
  • Pháp nhân không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc không có người đại diện theo quy định của pháp luật tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Cơ sở pháp lý: Điều 2 Quyết định 03/2016/NQ-HĐTP ngày 26/08/2016.

  1. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau.
  2. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau.
  3. Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.
  • Vụ việc phá sản có tính chất phức tạp là vụ việc không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 8 của Luật phá sản 2014 và doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Có từ trên 300 (ba trăm) lao động trở lên hoặc có vốn điều lệ từ trên 100.000.000.000 (một trăm tỷ đồng) trở lên;
  • Là tổ chức tín dụng; doanh nghiệp, hợp tác xã cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích; doanh nghiệp quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
  • Là tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Có khoản nợ được Nhà nước bảo đảm hoặc có liên quan đến việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, văn bản thỏa thuận về đầu tư với cơ quan, tổ chức nước ngoài;
  • Có giao dịch bị yêu cầu tuyên bố là vô hiệu theo quy định tại Điều 59 của Luật phá sản 2014.
  • Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện lấy lên để giải quyết phá sản đối với vụ việc thuộc một trong các trường hợp được hướng dẫn tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 03/2016/NQ-HĐTP.
  • Tòa án nhân dân cấp huyện sau khi nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thuộc một trong các trường hợp được hướng dẫn tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 03/2016/NQ-HĐTPthì căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật phá sản 2014 làm văn bản đề nghị gửi kèm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, tài liệu, chứng cứ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xem xét thụ lý, giải quyết; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

Cơ sở pháp lý: khoản 1, 2, 3 Điều 3 Quyết định 03/2016/NQ-HĐTP ngày 26/08/2016.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 8 Luật phá sản 2014.

 

  1. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương

Tòa án nhân dân cấp huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó và không thuộc trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 54 Luật phá sản 2014.

Trường hợp Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đúng thẩm quyền nhưng trong quá trình giải quyết phá sản có sự thay đổi nơi cư trú, địa chỉ của người tham gia thủ tục phá sản hoặc xuất hiện tình tiết mới làm cho vụ việc phá sản thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật phá sản 2014 và hướng dẫn tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 03/2016/NQ-HĐTP thì Tòa án nhân dân cấp huyện vẫn tiếp tục giải quyết.

Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 3 Quyết định 03/2016/NQ-HĐTP ngày 26/08/2016.

Như vậy, người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nên nghiên cứu kỹ và nộp đơn tại đúng Tòa án nhân dân có thẩm quyền để tránh trường hợp Tòa án trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc mất nhiều thời gian chờ Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu chuyển đơn cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

 

Sản Phẩm Liên Quan

Điều kiện cấp phép phân phối, bán lẻ hàng hóa

Nghị định 09/2018/NĐ-CP áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài, các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư

Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực y tế

STT Loại giấy phép Cơ quan có thẩm quyền cấp 1 Giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế Bộ y

Trình tự cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản

Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản Cá nhân được cấp chứng chỉ hành

Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

Người xin cấp chứng chỉ hành nghề bao gồm: Bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Hỗ trợ:  Lập Hồ sơ,  thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp. Holine:

Luật sư có được tham gia vào quá trình thực hiện thủ tục phá sản

Luật sư có được tham gia vào quá trình thực hiện thủ tục phá sản của doanh nghiệp không. Nếu doanh