Kỳ họp Đại hội đồng cổ đông hợp lệ

Đại hội đồng cổ đông ( ĐHĐCĐ)là cuộc họp thường niên mỗi năm một lần hoặc bất thường của các cổ đông công ty cổ phần để thảo luận và thông qua các vấn đề quan trọng của công ty theo quy định của LDN 2014 và Điều lệ công ty.Kì họp Đại hội cổ đông  của công ty cổ phần được coi là hợp lệ khi đáp ứng được các điều kiện quy định về trình tự thủ tục và cách thức tiến hành best bluetooth boombox speaker trong các giai đoạn của cuộc họp Đại hội đồng cổ đông bao gồm: chuẩn bị cuộc họp, triệu tập cuộc họp, tiến hành họp đại hội đồng cổ đông và thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông cụ thể như sau:

Thứ nhất tổ chức và triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.

Cuộc họp ĐHĐCĐ được tiến hành họp thường niên mỗi năm một lần hoặc có thể có kì họp bất thường trong một trường hợp nhất định theo quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty, theo đó:

  • Kì họp Đại hội đồng cổ đông thường niên:

Là kì họp thường niên được tổ chức mỗi năm một lần trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Theo đề nghị của Hội đồng quản trị, Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể gia hạn, nhưng không quá 06 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Đại hội đồng cổ đông thường rebel 300 niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây:a) Kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; b) Báo cáo tài chính hằng năm; c) Báo cáo của Hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị; d) Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của công ty, về kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;đ) Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và của từng Kiểm soát viên; e) Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại giá vans; g) Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền.

  • Kì họp Đại hội đồng cổ đông bất thường được tiến hành họp trong các trường hợp sau:

Hội đồng quản trị ra quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13 LDN 2014 khi:a) Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty; b) Số thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật; c) Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật này; d) Theo yêu cầu của Ban kiểm soát; đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Trong trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì Ban kiểm soát thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng (hoặc 1 tỷ lệ theo quy định trong điều lệ Công ty) có quyền thay thế Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông.

Quy định này của LDN 2014 có điểm mới hơn so với quy định trước đây trong LDN 2005 theo đó: tại Luật Doanh nghiệp 2005 khi Hội đồng quản trị (HĐQT) không triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông thì Chủ tịch Hội đồng quản trị sẽ phải chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại phát sinh. Tuy nhiên với quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, Chủ tịch Hội đồng quản trị và các thành viên Hội đồng quản trị đều phải chịu trách nhiệm khi không triệu tập cuộc họp bất thường theo đúng quy định. Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp thì Ban kiểm soát (BKS) sẽ thay thế Hội đồng quản trị thực hiện việc triệu tập. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại phát sinh khi không thực hiện việc triệu tập, mà không phải là Trưởng ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm như quy định trước đây của Luật doanh nghiệp 2005.

Thứ hai công tác chuẩn bị cho cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.

Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải thực hiện các công việc quy định tại khoản 7 Điều 136 LDN 2014 để tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông trong đó gồm:

Như vậy, Luật doanh nghiệp 2014 đã bổ sung thêm công việc dự thảo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông theo nội dung dự kiến của cuộc họp; danh sách và thông tin chi tiết của các ứng cử viên trong trường hợp bầu thành viên Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên.

 

  • Lập danh sách cổ đông có quyền dự họp

Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông của công ty.Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 114 LDN 2014 quy định thì cổ đông phổ thông có quyền  “a) Tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức khác do pháp luật, Điều lệ công ty quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;” Theo đó nếu điều lệ công ty không có quy định khác thì tất cả các cổ đông mặc dù chỉ giữ 1 cổ phần phổ thông của công ty cũng đều có quyền tham gia biểu quyết và phát biểu ý kiến tại cuộc họp ĐHĐCĐ do vậy họ cũng sẽ có tên trong danh sách cổ đông có quyền dự họp của công ty.

Danh sách này được lậpkhi có quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông và phải lập xong chậm nhất 30  ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông và không sớm hơn 05 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn dài hơn. Danh sách cổ đông có quyền dự họp phải được lập và nghi đầy đủ các thông tin của từng cổ đông theo quy định tại khoản 2 Điều 137 LDN 2014.

Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục và sao danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông; yêu cầu sửa đổi những thông tin sai lệch hoặc bổ sung những thông tin cần thiết về mình trong danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông. Người quản lý công ty phải cung cấp kịp thời thông tin sổ đăng ký cổ đông, sửa đổi, bổ sung thông tin sai lệch theo yêu cầu của cổ đông; đồng thời chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không cung cấp hoặc cung cấp không kịp thời, không chính xác thông tin sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu. Trình tự, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin trong sổ đăng ký cổ đông thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty.

  • Lập trương trình , nội dung cuộc họp và chuẩn bị các tài liệu cho cuộc họp

Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải chuẩn bị chương trình, nội dung cuộc họp. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng (hoặc 1 tỷ lệ theo quy định trong điều lệ Công ty) có quyền kiến nghị vấn đề đưa vào chương trình họp Đại hội đồng cổ đông. Kiến nghị phải bằng văn bản và được gửi đến công ty chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định thời hạn khác. Kiến nghị phải ghi rõ tên cổ đông, số lượng từng loại cổ phần của cổ đông hoặc thông tin tương đương, vấn đề kiến nghị đưa vào chương trình họp.Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đôngphải chấp electronicsmarket.org nhận và đưa kiến nghị này vào dự kiến chương trình và nội dung cuộc họp, trừ trường hợp:a) Kiến nghị được gửi đến không đúng thời hạn hoặc không đủ, không đúng nội dung; b) Vấn đề kiến nghị không thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông; c) Trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty. Kiến nghị được chính thức bổ sung vào chương trình và nội dung cuộc họp nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.

  • Mời họp Đại hội đồng cổ đông

Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải gửi thông báo mời họp đến tất cả các cổ đông trong Danh sách cổ đông có quyền dự họp chậm nhất 10 ngày ( dài hơn 3 ngày so với quy định là 7 ngày trong LDN 2005) trước ngày khai mạc nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn dài hơn. Thông báo được gửi bằng phương thức bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của cổ đông; đồng thời đăng trên trang thông tin điện tử của công ty và đăng báo hằng ngày của trung ương hoặc địa phương, khi xét thấy cần thiết theo quy định của Điều lệ công ty. Việc gửi thông báo mời họp phải đảm bảo tất cả các cổ đông có quyền dự họp đều được mời đến tham dự họp Đại hội đồng cổ đông  và thông báo phải được gửi đúng thời hạn luật định hoặc thời hạn được xác định trong điều lệ công ty bởi nếu có bất kì cổ đông có quyền dự họp nào không được biết và gửi thông báo mời họp một cách hợp lệ sẽ ảnh hưởng rât lớn đến tính hợp pháp của cuộc Đại hội đồng cổ đông và ảnh hưởng đến giá trị của các nghị quyết nếu nó được thông qua tại cuộc họp này.

Thông báo mời họp phải có tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp; tên, địa chỉ thường trú của cổ đông, thời gian, địa điểm họp và những yêu cầu khác đối với người dự họp.Thông báo mời họp phải được gửi kèm theo các tài liệu sau đây: a) Chương trình họp, các tài liệu sử dụng trong cuộc họp và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp; b) Phiếu biểu quyết; c) Mẫu chỉ định đại diện theo ủy quyền dự họp.

LDN 2014 quy định bổ sung thêm trường hợp công ty có trang thông tin điện tử, việc gửi dép hermes siêu cấp tài liệu họp theo thông báo mời họp trên có thể thay thế bằng đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty. Trường hợp này, thông báo mời họp phải ghi rõ nơi, cách thức tải tài liệu và công ty phải gửi tài liệu họp cho cổ đông nếu cổ đông yêu cầu.

  • Xác định thời gian và địa điểm họp

Người triệu họp Đại hội đồng cổ đông phải xác định cụ thể thời gian và địa điểm tiến hành họp và phải thông báo trên trang thông tin điện tử của công ty và nêu cụ thể trong thông báo mời họp gửi đến các cổ đông có quyền dự họp. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được coi là hợp lệ khi địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được tổ chức ở trên lãnh thổ Việt Nam. LDN 2014 đã quy định bổ sung thêm trường hợp cuộc họp Đại hội đồng cổ đông có thể được tổ chức đồng thời ở nhiều địa điểm khác nhau  trên lãnh thổ Việt Nam khi đó địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp.

    Thứ ba họp Đại hội đồng cổ đông và biểu quyết tại Đại hội

  • Điều kiện tiến hành họp

Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được coi là hợp lệ khi thỏa mãn các điều kiện về số lượng cổ đông dự họp được quy định tại Điều 141 DN 2014 như sau:

Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết ( tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định)

Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 trên thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất ( nếu Điều lệ công ty không quy định khác). Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết ( tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định)

Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày giày thể thao nam trắng, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai (nếu Điều lệ công ty không quy định khác). Trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.

Theo đó cuộc họp Đại hội đồng cổ đông chỉ được coi là hợp lệ khi đáp ứng được điều kiện về số lượng cổ đông tham dự theo quy định trên. Nếu cuộc họp được tiến hành mà không đáp ứng được điều kiện về số lượng cổ đông tham dự trên thì cuộc họp Đại hội cổ đông đó không được coi là hợp lệ.

  • Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông

Trong trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành như sau:

  1. Trước khi khai mạc cuộc họp, phải tiến hành đăng ký cổ đông dự họp Đại hội đồng cổ đông;
  2. Việc bầu Chủ tọa, thư ký và ban kiểm phiếu được quy định như sau:
  3. a) Chủ tịch Hội đồng quản trị làm chủ tọa các cuộc họp do Hội đồng quản trị triệu tập; trường hợp Chủ tịch vắng mặt hoặc tạm thời mất khả năng làm việc thì các thành viên Hội đồng quản trị còn lại bầu một người trong số họ làm chủ tọa cuộc họp theo nguyên tắc đa số; trường hợp không bầu được người làm chủ tọa thì Trưởng Ban kiểm soát điều khiển để Đại hội đồng cổ đông bầu chủ tọa cuộc họp và người có số phiếu bầu cao nhất làm chủ tọa cuộc họpthay vì quy định trước đây là thành viên Hội đồng quản trị có chức vụ cao nhất điều khiển tại Luật doanh nghiệp 2005.;
  4. b) Trường hợp khác, người ký tên triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông điều khiển để Đại hội đồng cổ đông bầu chủ tọa cuộc họp và người có số phiếu bầu cao nhất làm chủ tọa cuộc họp;
  5. c) Chủ tọa cử một hoặc một số người làm thư ký cuộc họp;
  6. d) Đại hội đồng cổ đông bầu một hoặc một số người vào ban kiểm phiếu theo đề nghị của chủ tọa cuộc họp. Quy định này là một điểm mới trong LDN 2014 theo đề nghị của chủ tọa cuộc họp, Đại hội đồng cổ đông bầu một hoặc một số người vào ban kiểm phiếu chứ không giới hạn về số lượng như trước đây phải là ba người theo qui định (Điều 103 khoản 2 điểm d) bởi đối với các CTCP đại chúng, nhất là công ty niêm yết hiện nay, thì làm sao ba người có thể kiểm phiếu xong số phiếu biểu quyết khổng lồ của nhiều ngàn người tham dự với số cổ phần tính toán lên đến vài trăm triệu phiếu. Do vậy quy định này của LDN 2014 đã hạn chế được vướng mắc trong quy định trước đây , điều này làm giảm thiểu những tranh chấp liên quan đến yêu cẩu hủy bỏ nghị quyết của ĐHĐCĐ do vi phạm quy định về vấn đề nàytrên thực tế.
  7. Chương trình và nội dung họp phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua trong phiên khai mạc. Chương trình phải xác định rõ và chi tiết thời gian đối với từng vấn đề trong nội dung chương trình họp;
  8. Chủ tọa có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết và hợp lý để điều khiển duong luxury store cuộc họp một cách có trật tự, đúng theo chương trình đã được thông qua và phản ánh được mong muốn của đa số người dự họp;
  9. Đại hội đồng cổ đông thảo luận và biểu quyết theo từng vấn đề trong nội dung chương trình. Việc biểu quyết được tiến hành bằng cách thu thẻ biểu quyết tán thành nghị quyết, sau đó thu thẻ biểu quyết không tán thành, cuối cùng kiểm phiếu tập hợp số phiếu biểu quyết tán thành, không tán thành, không có ý kiến. Kết quả kiểm phiếu được chủ tọa công bố ngay trước khi bế mạc cuộc họp, trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác;
  10. Cổ đông hoặc người được ủy quyền dự họp đến sau khi cuộc họp đã khai mạc vẫn được đăng ký và có quyền tham gia biểu quyết ngay sau khi đăng ký; trong trường hợp này, hiệu lực của những nội dung đã được biểu quyết trước đó không thay đổi;
  11. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông có các quyền sau đây:
  12. a) Yêu cầu tất cả người dự họp chịu sự kiểm tra hoặc các biện pháp an ninh hợp pháp, hợp lý khác;
  13. b) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền duy trì trật tự cuộc họp; trục xuất những người không tuân thủ quyền điều hành của chủ tọa, cố ý gây rối trật tự, ngăn cản tiến triển bình thường của cuộc họp hoặc không tuân thủ các yêu cầu về kiểm tra an ninh ra khỏi cuộc họp Đại hội đồng cổ đông;
  14. Chủ tọa có quyền hoãn cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đã có đủ số người đăng ký dự họp theo quy định đến một thời điểm khác hoặc thay đổi địa điểm họp trong các trường hợp sau đây:
  15. a) Địa điểm họp không có đủ chỗ ngồi thuận tiện cho tất cả người dự họp;
  16. b) Các phương tiện thông tin tại địa điểm họp không bảo đảm cho các cổ đông dự họp tham gia, thảo luận và biểu quyết;
  17. c) Có người dự họp cản trở, gây rối trật tự, có nguy cơ làm cho cuộc họp không được tiến hành một cách công bằng và hợp pháp.

Thời gian hoãn tối đa không quá 03 ngày, kể từ ngày cuộc họp dự định khai mạc;

  1. Trường hợp chủ tọa hoãn hoặc tạm dừng họp Đại hội đồng cổ đông trái với quy định tại khoản 8 Điều này, Đại hội đồng cổ đông bầu một người khác trong số những người dự họp để thay thế chủ tọa điều hành cuộc họp cho đến lúc kết thúc; tất cả các nghị quyết được thông qua tại cuộc họp đó đều có hiệu lực thi hành.

- Thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông( Điều 143)

Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.

Thông qua nghị quyết bằng hình thức biểu quyết: Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đôngtrong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 143 LDN 2014. Theo đó, nghị quyết được thông qua khi được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành ( tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định) đối với những nội dung sau: a) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại; b) Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh; c) Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty; d) Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định; đ) Tổ chức lại, giải thể công ty; e) Các vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định. Các nghị quyết khác được thông qua khi được số cổ đông đại diện cho ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên. Người trúng cử thành viên Hội đồng quản trị hoặc Kiểm soát viên được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp có từ 02 ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau hoặc lựa chọn theo tiêu chí quy chế bầu cử hoặc Điều lệ công ty.

Thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thực hiện theo quy định sau đây:

  1. Hội đồng quản trị có quyền lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông khi xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;
  2. Hội đồng quản trị chuẩn bị phiếu lấy ý kiến, dự thảo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, các tài liệu giải trình dự thảo nghị quyết và gửi đến tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết chậm nhất 10 ngày trước thời hạn phải gửi lại phiếu lấy ý kiến, nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn khác dài hơn. Việc lập danh sách cổ đông gửi phiếu lấy ý kiến thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 137 của Luật này. Yêu cầu và cách thức gửi phiếu lấy ý kiến và tài liệu kèm theo thực hiện theo quy định tại Điều 139 của Luật này. Phiếu lấy ý kiến phải có các nội dung chủ được quy định tại khoản 3 Điều 145 LDN 2014

Cổ đông có thể gửi phiếu lấy ý kiến đã trả lời đến công ty theo một trong các hình thức sau đây: a) Gửi thư. Phiếu lấy ý kiến đã được trả lời phải có chữ ký của cổ đông là cá nhân, của người đại diện theo ủy quyền hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông là tổ chức. Phiếu lấy ý kiến gửi về công ty phải được đựng trong phong bì dán kín và không ai được quyền mở trước khi kiểm phiếu; b) Gửi fax hoặc thư điện tử. Phiếu lấy ý kiến gửi về công ty qua fax hoặc thư điện tử phải được giữ bí mật đến thời điểm kiểm phiếu. Các phiếu lấy ý kiến gửi về công ty sau thời hạn đã xác định tại nội dung phiếu lấy ý kiến hoặc đã bị mở trong trường hợp gửi thư và bị tiết lộ trong trường hợp gửi fax, thư điện tử là không hợp lệ. Phiếu lấy ý kiến không được gửi về được coi là phiếu không tham gia biểu quyết. Có thế thấy Luật Doanh nghiệp 2014 vừa được thông qua đã có nhiều quy định mới rõ ràng hơn, tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trong việc tổ chức họp đại hội đồng cổ đông. Trong đó, luật quy định hình thức tham dự và biểu quyết tại cuộc họp đại hội đồng cổ đông “thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác”. Đây được xem là một trong những thông lệ quản trị tốt đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới, điều này có thể tạo điều kiện thuận lợi tốt hơn cho các doanh nghiệp khi họ tiến hành họp đại hội cổ đông, hạn chế tính tranh hoãn phiên họp ĐHĐCĐ do các cổ đông khác có việc bận và không thể về tham dự họp cũng như không thể ủy quyền cho người khác dự họp được.

Hội đồng quản trị tổ chức kiểm phiếu và lập biên bản kiểm phiếu dưới sự chứng kiến của Ban kiểm soát hoặc của cổ đông không nắm giữ chức vụ quản lý công ty.Biên bản kiểm phiếu phải có các nội dung chủ yếu được quy định tại khoản 5 Điều 145 LDN 2014 và phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật của công ty, người giám sát kiểm phiếu và người kiểm phiếu.Các thành viên Hội đồng quản trị, người kiểm phiếu và người giám sát kiểm phiếu phải liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của biên bản kiểm phiếu; liên đới chịu trách nhiệm về các thiệt hại phát sinh từ các quyết định được thông qua do kiểm phiếu không trung thực, không chính xác;

Biên bản kiểm phiếu phải được gửi đến các cổ đông trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm phiếu.Trường hợp công ty có trang thông tin điện tử, việc gửi biên bản kiểm phiếu có thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty.Phiếu lấy ý kiến đã được trả lời, biên bản kiểm phiếu, nghị quyết đã được thông qua và tài liệu có liên quan gửi kèm theo phiếu lấy ý kiến được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.Trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết tán thành (tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định).Nghị quyết được thông qua theo hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản có giá trị như nghị quyết được thông qua tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.

- Quy định về biên bản họp Đại hội đồng cổ đông

Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. Biên bản phải lập bằng tiếng Việt, có thể lập thêm bằng tiếng nước ngoài và có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp; b) Thời gian và địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông; c) Chương trình và nội dung cuộc họp; d) Họ, tên chủ tọa và thư ký; đ) Tóm tắt diễn biến cuộc họp và các ý kiến phát biểu tại Đại hội đồng cổ đông về từng vấn đề trong nội dung chương trình họp; e) Số cổ đông và tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp, phụ lục danh sách đăng ký cổ đông, đại diện cổ đông dự họp với số cổ phần và số phiếu bầu tương ứng; g) Tổng số phiếu biểu quyết đối với từng vấn đề biểu quyết, trong đó ghi rõ phương thức biểu quyết, tổng số phiếu hợp lệ, không hợp lệ, tán thành, không tán thành và không có ý kiến; tỷ lệ tương ứng trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp; h) Các vấn đề đã được thông qua và tỷ lệ phiếu biểu quyết thông qua tương ứng;i) Chữ ký của chủ tọa và thư ký.

Biên bản được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài đều có hiệu lực pháp lý như nhau. Trường hợp có sự khác nhau về nội dung biên bản tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì nội dung trong biên bản tiếng Việt có hiệu lực áp dụng.

Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông phải làm xong và thông qua trước khi kết thúc cuộc họp.Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung biên bản. Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông phải được gửi đến tất cả cổ đông trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc họp; việc gửi biên bản kiểm phiếu có thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty (nếu có).Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, phụ lục danh sách cổ đông đăng ký dự họp, nghị quyết đã được thông qua và tài liệu có liên quan gửi kèm theo thông báo mời họp phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

Như vậy có thể thấy kỳ họp Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần được coi là hợp lệ khi nó được tiến hành đúng trình trự và thủ tục mà pháp luật quy định khi tiến hành triệu tập họp và ra quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp, kì họp Đại hội đồng cổ đông vi phạm một trong các quy định về trình tự thủ tụcnêu trên thì kì họp Đại hội đồng cổ đông sẽ bị coi là không hợp lệ. Khi đó trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được biên bản họp Đại hội đồng cổ đông hoặc biên bản kết quả kiểm phiếu lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu  cầu Tòa án hoặc Trọng tài xem xét, hủy bỏ nghị quyết hoặc một phần nội dung nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 147 LDN 2014 trong các trường hợp:

“   Trình tự và thủ tục triệu tập họp và ra quyết định của Đại hội đồng cổ đông không thực hiện đúng theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty, trừ trường hợpcác nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thông qua bằng 100% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là hợp pháp và có hiệu lực ngay cả khi trình tự và thủ tục thông qua nghị quyết đó không được thực hiện đúng như quy định.Nội dung nghị quyết vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ công ty.”

Trường hợp có cổ đông, nhóm cổ đông yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 147 của Luậtdoanh nghiệp, thì các nghị quyết đó vẫn có hiệu lực thi hành cho đến khi Tòa án, Trọng tài có quyết định khác, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Sản Phẩm Liên Quan

Kinh doanh dịch vụ logistic có phải xin giấy tờ không

Kinh doanh dịch vụ logistic  có phải xin giấy tờ không Dịch vụ logistic là cụm từ mang tính quốc

Giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp Bao giờ cũng vậy, khởi đầu đã không đơn giản mà kết thúc cũng lắm phiền

Thủ tục cấp Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

a) Quy định về việc công bố - Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh thực phẩm chức năng

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh thực phẩm chức năng - Yêu cầu chung: Chương II TT

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh mỹ phẩm

Mỹ phẩm là một trong những sản phẩm dùng trực tiếp lên cơ thể để làm cho đẹp lên, ai cũng muốn đẹp

cơ sở đủ điều kiện kinh doanh thực phẩm

cơ sở đủ điều kiện kinh doanh thực phẩm - Điều kiện cấp giấy chứng nhận (khoản 1 Điều 34). Cơ sở