Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Hỗ trợ:  Lập Hồ sơ,  thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.

Holine: 0912.838.059 – Công ty Luật Tô Cát.

Quy định về bán hàng đa cấp

Bán hàng đa cấp là hoạt động kinh doanh sử dụng mạng lưới người tham gia gồm nhiều cấp, nhiều nhánh, trong đó, người tham gia được hưởng hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác từ kết quả kinh doanh của mình và của những người khác trong mạng lưới.

Với khả năng mở rộng mạng lưới của hoạt động bán hàng đa cấp và cách thức tiêu thụ hàng hóa đặc thù của phương thức này đã đặt ra cho pháp luật nhiều vấn đề phải giải quyết để vừa có thể tôn trọng quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo trật tự thị trường, bảo vệ lợi ích chính đáng cho các chủ thể, tránh hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Luật cạnh tranh năm 2004 đã có những quy định về hành vi bán hàng đa cấp bất chính. Đây là một trong các hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Hoạt động tiêu thụ hàng hoá bằng mạng lưới đa cấp được nhìn nhận như một trong các phương thức mà các doanh nghiệp sử dụng để tìm kiếm, mở rộng vị trí của họ trên thị trường nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.

Nghị định 40/2018/NĐ-CP được ban hành đã tạo được hành lang pháp lý mới trong quản lý bán hàng đa cấp, tạo ra môi trường minh bạch hơn cho những công ty chân chính hoạt động.

  1. Điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định hiện hành

Theo quy định hiện hành, hoạt động bán hàng đa cấp phải được đăng ký theo quy định của Nghị định 40/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. Cụ thể như sau:

– Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;

– Có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên;

– Thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không bao gồm tổ chức hoặc cá nhân từng giữ một trong các chức vụ nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của Nghị định 42/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp và Nghị định40/2018/NĐ-CP;

– Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định

(Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm mở tài khoản ký quỹ và ký quỹ một khoản tiền tương đương 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn 10 tỷ đồng (mười tỷ đồng) tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam)

– Có mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định của Nghị định

– Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp, trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;

– Có hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp.

  1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

* Hồ sơ:

( Điều 9 Nghị định 40/2018/NĐ-CP)

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm các tài liệu (có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp) sau đây:

– Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

– 01 bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

– 01 bản danh sách kèm theo bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp lệ (chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam; hộ chiếu và giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam; hộ chiếu đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam) của những người nêu tại điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định này.

– 02 bộ tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp, bao gồm:

  1. a) Mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;
  2. b) Kế hoạch trả thưởng;
  3. c) Chương trình đào tạo cơ bản;
  4. d) Quy tắc hoạt động.

– 01 bản danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp của doanh nghiệp, bao gồm các thông tin: Tên, chủng loại, xuất xứ, quy cách đóng gói, chế độ bảo hành (nếu có), giá bán và số điểm thưởng quy đổi tương ứng với giá bán, thời điểm áp dụng.

– 01 bản chính văn bản xác nhận ký quỹ.

– Tài liệu giải trình kỹ thuật về hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp đáp ứng quy định tại Điều 44 Nghị định này.

– Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có trang thông tin điện tử đáp ứng quy định tại Điều 45 Nghị định này.

– Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp.

* Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Trình tự, thủ tục gồm 4 bước: Tiếp nhận hồ sơ; Thẩm định hồ sơ; Trả lại hồ sơ (nếu có); Cấp giấy chứng nhận; Công bố thông tin. Chi tiết được quy định tại Điều 10 Nghị định 40/2018/ NĐ-CP như sau:

- Tiếp nhận hồ sơ

  1. a) Doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại Điều 9 Nghị định này (kèm theo bản điện tử định dạng “.doc” và “.xls”) tới Bộ Công Thương (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện);
  2. b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
  3. c) Trường hợp doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương ban hành văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Bộ Công Thương trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

- Thẩm định hồ sơ

  1. a) Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương thông báo cho doanh nghiệp nộp phí thẩm định. Bộ Công Thương trả lại hồ sơ nếu doanh nghiệp không nộp phí thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo;
  2. b) Bộ Công Thương thẩm định hồ sơ trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phí thẩm định;
  3. c) Nội dung thẩm định:

– Xác nhận bằng văn bản với ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ về tính xác thực của văn bản xác nhận ký quỹ;

– Thẩm định nội dung các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, đảm bảo phù hợp với các quy định của Nghị định này.

  1. d) Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định này, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Doanh nghiệp được nộp bổ sung hồ sơ 01 lần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương ban hành thông báo.

Thời hạn thẩm định hồ sơ sửa đổi, bổ sung là 15 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung.

- Trả lại hồ sơ

Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản 2 Điều này hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định này sau khi đã sửa đổi, bổ sung, Bộ Công Thương thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.

- Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định này, Bộ Công Thương cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và giao lại cho doanh nghiệp 01 bản các tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định này có đóng dấu treo hoặc dấu giáp lai của Bộ Công Thương.

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương, thông báo cho ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ và cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp kèm theo bản sao các tài liệu quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 9 Nghị định này cho các Sở Công Thương trên toàn quốc bằng một trong các phương thức sau:

  1. a) Gửi qua bưu điện;
  2. b) Thư điện tử;
  3. c) Hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương.
  4. Hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

Được coi là hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương khi doanh nghiệp đó có trụ sở chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện có thực hiện chức năng liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương; tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp tại địa phương; có người tham gia bán hàng đa cấp cư trú (thường trú hoặc tạm trú trong trường hợp không cư trú tại nơi thường trú) hoặc thực hiện hoạt động tiếp thị, bán hàng theo phương thức đa cấp tại địa phương.

Theo quy định hiện hành, để nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, doanh nghiệp thực hiện hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương phải thực hiện việc đăng ký tại Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và chỉ được phép tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp sau khi có xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bằng văn bản của Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đó. Trường hợp không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại địa phương, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm ủy quyền cho một cá nhân cư trú tại địa phương làm người đại diện tại địa phương để thay mặt doanh nghiệp làm việc với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương đó.

* Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương đã được quy định cụ thể chi tiết tại Điều 21 Nghị định 40/2018/NĐ-CP

  1. Tổ chức hội nghị, hội thảo về bán hàng đa cấp

Điểm mới Nghị định 40/2018/NĐ-CP là trường hợp hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp có sự tham dự của từ 30 người trở lên hoặc có sự tham dự của từ 10 người tham gia bán hàng đa cấp trở lên, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thông báo tới Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước khi thực hiện.

Ngoài ra, doanh nghiệp bán hàng đa cấp chỉ được phép tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đã được cấp xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương; Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình thực hiện trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp của doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.

* Hồ sơ, trình tự, thủ tục thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấpđã được quy định cụ thể chi tiết tại Điều 27 Nghị định 40/2018/NĐ-CP

  1. Người tham gia bán hàng đa cấp

Chương trình đào tạo cơ bản dành cho người tham gia bán hàng đa cấp phải đảm bảo thời lượng đào tạo tối thiểu 8 tiếng. Công tác đào tạo cơ bản nàyphải được thực hiện trước khi người tham gia bán hàng đa cấp được cấp Thẻ thành viên và phải do người được doanh nghiệp chỉ định là Đào tạo viên giảng dạy. Doanh nghiệp sẽ cử người học tại cơ sở đào tạo có chương trình được công nhận. Chỉ những người hoàn thành bài kiểm tra và được Bộ Công Thương cấp xác nhận kiến thức đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp mới được doanh nghiệp lựa chọn và chỉ định làm Đào tạo viên.

Doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp, trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp. Hệ thống công nghệ thông tin này phải được vận hành trên máy chủ đặt tại Việt Nam.

 

Sản Phẩm Liên Quan

Điều kiện cấp phép phân phối, bán lẻ hàng hóa

Nghị định 09/2018/NĐ-CP áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài, các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư

Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực y tế

STT Loại giấy phép Cơ quan có thẩm quyền cấp 1 Giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế Bộ y

Trình tự cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản

Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản Cá nhân được cấp chứng chỉ hành

Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

Người xin cấp chứng chỉ hành nghề bao gồm: Bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật

Luật sư có được tham gia vào quá trình thực hiện thủ tục phá sản

Luật sư có được tham gia vào quá trình thực hiện thủ tục phá sản của doanh nghiệp không. Nếu doanh

Phí yêu cầu mở thủ tục phá sản

Các khoản phí mà người yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp trong toàn bộ quá trình giải quyết thủ