Điều kiện để tuyển người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

           Nước ta đang trong thời kì mở cửa và hội nhập nền kinh tế, vì vậy nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (NLĐNN) vào làm việc tại Việt Nam để đáp ứng cho việc đổi mới cách thức quản lý cũng như nhu cầu cải tiến trang thiết bị máy móc sản xuất theo công nghệ tiên tiến là rất lớn. Chính vì vậy số lượng NLĐNN tại Việt Nam trong thời gian qua gia tăng nhanh chóng.Tuy nhiên với số lượng lao động nước ngoài đang gia tăng như hiện nay, để đảm bảo điều kiện pháp lý để chào đón các nhà quản lý nước ngoài có năng lực đồng thời giảm thiểu làn sóng lao động phổ thông nước ngoài và đảm bảo nguồn việc làm cho lao động trong nước là một vấn đề vô cùng quan trọng. Theo đó để giải quyết vấn đề này, tại LLĐ 2012 đã quy định các điều kiện để doanh nghiệp tuyển dụng NLĐNN vào làm việc tại Việt Nam như sau:
         Theo quy định tại Điều 170 LLĐ 2012 quy định về điều kiện tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài thì:
1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu trong nước chỉ được tuyển lao động là công dân nước ngoài vào làm công việc quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu nước ngoài trước khi tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài vào làm việc trên lãnh thổ Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
                Như vậy các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển lao động là công dân nước ngoài vào làm công việc quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Theo đó, NSDLĐ có trách nhiệm báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động và phải được với cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
                Ngày 03/02/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thay thế cho Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013. Nghị định này sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2016. Theo quy định tại Nghị định số 11/2016/NĐ-CP thì việc xác định vị trí công việc được sử dụng NLĐNN như sau:
           Thứ nhất: đối với nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (trừ nhà thầu)
              Tại Điều 4 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP quy định việc: “1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
              a) Người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
               b) Trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các Khoản 4, 5 và 8 Điều 172 của Bộ luật Lao động và Điểm e, Điểm h Khoản 2 Điều 7 Nghị định này thì người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
                2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận cho người sử dụng lao động về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc.
                 Theo đó tại Nghị định này quy định NSDLĐ (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Chỉ khi có văn bản chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì NSDLĐ mới được phép tuyển dụng NLĐNN vào làm việc. Tuy nhiên nếu sử dụng NLĐNN thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì NSDLĐ không phải thực hiện thủ tục xác định nhu cầu sử dụng NLĐ đó là NLĐNN:
+ Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
+ Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
+ Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
+ Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm;
+ Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;
              Thứ hai, với nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP về việc sử dụng NLĐNN của nhà thầu, theo đó:
1. Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm kê khai số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động nước ngoài cần huy động để thực hiện gói thầu tại Việt Nam và đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài (có kèm theo xác nhận của chủ đầu tư) với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu.
Trường hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động đã kê khai thì chủ đầu tư phải xác nhận phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động cần sử dụng của nhà thầu nước ngoài.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu. Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 500 người lao động Việt Nam trở lên và 01 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển dưới 500 người lao động Việt Nam mà không giới thiệu hoặc cung ứng người lao động Việt Nam được cho nhà thầu thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng nội dung đã kê khai về việc sử dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra nhà thầu thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho nhà thầu theo quy định của pháp luật; theo dõi và quản lý người lao động nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam; hằng quý, báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình tuyển dụng, sử dụng và quản lý người lao động nước ngoài của các nhà thầu theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
4. Hằng quý, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với cơ quan công an và các cơ quan có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam đối với người lao động nước ngoài làm việc tại các gói thầu do nhà thầu trúng thầu trên địa bàn thực hiện.
Theo như quy định trên, trước khi tuyển NLĐNN nhà thầu phải kê khai số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của NLĐNN cần huy động để thực hiện gói thầu tại Việt Nam và đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài (có kèm theo xác nhận của chủ đầu tư) với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu. Nếu trong thời hạn quy định ở trên các cơ quan, tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng được người lao động Việt Nam đáp ứng các điều kiện tuyển dụng cho nhà thầu thì nhà thầu sẽ phải sử dụng NLĐ trong nước. Chỉ khi không giới thiệu hoặc cung ứng được người lao động Việt Nam cho nhà thầu thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam.

Sản Phẩm Liên Quan

Cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồTổ chức đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒDanh mục hành nghề đo đạc và bản đồDanh mục hành nghề đo

THÀNH LẬP CÔNG TY

Hỗ trợ THÀNH LẬP CÔNG TY với mức phí từ 100.000đThành Lập Công Ty là bước làm đầu tiên để hiện

Thành lập doanh nghiệp tại Bắc Ninh, Bắc Giang

Thành lập doanh nghiệp tại Bắc Ninh, Bắc GiangChúng tôi hướng đến cung cấp dịch vụ với mức phí

Thành lập doanh nghiệp tại Bà Rịa – Vũng Tầu

Thành lập doanh nghiệp tại Bà Rịa - Vũng TầuChúng tôi hướng đến cung cấp dịch vụ với mức phí hợp

Thành lập doanh nghiệp tại Thái Bình

Thành lập doanh nghiệp tại Thái BìnhChúng tôi hướng đến cung cấp dịch vụ với mức phí hợp lý cùng