Chuyển nhượng cổ phần

Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập có phải thông báo lên sở kế hoạch không.

Dưới đây là các trường hợp thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Theo quy định tại Nghị định Số: 78/2015/NĐ-CP của  chính phủ thì gần như mọi trường hợp thay đổi thông tin liên quan đến cổ đông sáng lập của công ty cổ phần đều phải thực hiện thủ tục thông báo đến sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, cụ thể:

Điều 51. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần

  1. Cổ đông sáng lập quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệplà cổ đông sáng lập được kê khai trong Danh sách cổ đông sáng lập và nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.
  2. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
  3. a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
  4. b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập đối với cổ đông sáng lập làtổ chức hoặc họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cổ đông sáng lập là cá nhân;
  5. c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập của công ty trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông công ty theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật Doanh nghiệp và xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty.

  1. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, kèm theo các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này, hồsơ thông báo phải có:
  2. a) Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;
  3. b) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;
  4. c) Văn bản của Sở Kế hoạchvà Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.
  5. Trường hợp cổ đông sáng lập là tổ chức đã bị sáp nhập, bị tách hoặc hợp nhất vào doanh nghiệp khác, việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập thực hiện như trường hợp đăng ký thay đổi cổđông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần quy định tại Khoản 3 Điều này. Trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng sáp nhập hoặc quyếtđịnh tách công ty hoặc hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp được sử dụng thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.
  6. Việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập trong trường hợp tặng cho, thừa kế cổ phần được thực hiện như quy định đối với trường hợp thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần quy định tại Khoản 3 Điều này, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho cổ phần hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp.
  7. Trường hợp hồ sơ thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần không hợp lệ, Phòng Đăng kýkinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.
  8. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần vớiPhòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

 

Tuy nhiên theo quy định mới tại nghị định 108/2018 sửa đổi nghị định 78 trên thì chỉ còn một trường hợp là doanh nghiệp nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập lên sở kế hoạch đầu tư. Nội dung sửa đổi như sau:

Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần

  1. Cổ đông sáng lập quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật doanh nghiệplà cổ đông sáng lập được kê khai trong Danh sách cổ đông sáng lập và nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.
  2. Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông công ty theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật doanh nghiệpvà bị xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty.
  3. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

 

Sản Phẩm Liên Quan

L ƯU Ý SAU TH ÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Hiện tại, rất nhiều doanh nghiệp thành lập xong mà quên một số việc phải làm dẫn đến bị phạt. Do

THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 1.Chuẩn bị các thông tin cần thiết a/ Lựa chọn loại hình doanh

Khi nào Doanh nghiệp phải lập Ban kiểm soát

Ban kiểm soát có vai trò quan trọng trong một số loại hình doanh nghiệp. Ban kiểm soát thực hiện

Những trường hợp thay đổi đăng ký doanh nghiệp

  Đối với trường hợp thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp và thông tin cổ đông sáng lập thì

chia, tách hay thành lập công ty con

Nếu chia 1 công ty thành tối thiểu 2 công ty khác nhau và công ty cũ sẽ mất đi: Ví dụ công ty Thành

tách công ty

1.Tách công ty Là việc 1 công ty bỏ ra một phần vốn, tài sản của mình để hình thành một công ty